Tại Việt Nam, đăng ký tài khoản định danh điện tử ngày càng đóng vai trò quan trọng trong bối cảnh Chính phủ đang đẩy mạnh quá trình chuyển đổi số và nhu cầu sử dụng các dịch vụ số ngày càng gia tăng. Nhu cầu này không chỉ xuất phát từ công dân Việt Nam mà còn từ người nước ngoài đang sinh sống, làm việc, học tập, đầu tư hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Do đó, việc xây dựng một hệ thống định danh và xác thực điện tử hiệu quả, thuận tiện và an toàn là cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của các cá nhân và tổ chức
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, pháp luật Việt Nam đã từng bước xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý về đăng ký tài khoản định danh điện tử với Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25/06/2024 (sau đây gọi tắt là “Nghị Định 69”) và Nghị định số 320/2026/NĐ-CP (“Nghị Định 320”) ngày 19/08/2026 là các văn bản pháp luật đang có hiệu lực điều chỉnh lĩnh vực này.
Thông qua văn bản hướng dẫn này, CNC sẽ giúp các độc giả có một góc nhìn tổng quan về thủ tục đăng ký tài khoản định danh điện tử áp dụng đối với cá nhân/tổ chức nước ngoài theo các quy định pháp luật hiện hành.
1. Đăng ký tài khoản định danh cho người nước ngoài
1.1. Thủ tục đăng ký tài khoản định danh cho người nước ngoài
Với các quy định mới tại Nghị Định 320 sửa đổi, bổ sung các điều khoản của Nghị Định 69, cơ chế phân loại về mức độ định danh sẽ không còn được áp dụng đối với trường hợp đăng ký tài khoản định danh cho cá nhân nước ngoài. Điều này tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người nước ngoài khi họ không còn cần phải thực hiện qua nhiều bước thủ tục rườm rà để có thể tiếp cận các dịch vụ công của Việt Nam.
Nhìn chung, thủ tục đăng ký tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài theo Nghị Định 320 sẽ có nhiều sự tương đồng với thủ tục đăng ký tài khoản định danh điện tử mức độ hai cho người nước ngoài trước đây theo Nghị Định 69, yêu cầu người nước ngoài phải đến trực tiếp tại cơ quan chức năng để tiến hành thực hiện thủ tục đăng ký
| Điều kiện thực hiện | Người nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam hoặc cư trú hợp pháp tại Việt Nam[1] |
| Nơi thực hiện[2] | Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh |
| Thủ tục | Bước 1: Thực hiện các thủ tục cung cấp thông tin tại cơ quan
Bước 2: Tiếp nhận và xác thực
Bước 3: Chuyển hồ sơ Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh gửi yêu cầu cấp tài khoản đến cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử. Bước 4: Thông báo kết quả Cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử thông báo kết quả đăng ký tài khoản qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử. |
| Thời hạn giải quyết[3] | Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử phải giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử trong thời hạn như sau:
|
| Lưu ý[4] | Đối với trường hợp người nước ngoài là người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện cùng người đại diện hoặc người giám hộ của mình đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh để làm thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử. Việc đăng ký sẽ được thực hiện thông qua số thuê bao di động chính chủ của người đại diện/người giám hộ |
1.2. Lợi ích của tài khoản định danh điện tử của người nước ngoài
Tài khoản định danh điện tử đặc biệt có giá trị trong việc tạo thuận lợi cho người nước ngoài tiếp cận các thủ tục hành chính và dịch vụ công trên môi trường điện tử. Thay vì phải trực tiếp đến nhiều cơ quan khác nhau và xuất trình các giấy tờ vật lý tương ứng, người nước ngoài có thể sử dụng danh tính điện tử để thực hiện hoặc hỗ trợ thực hiện các thủ tục trên môi trường số
Cụ thể, theo quy định tại Nghị Định 69 và Nghị Định 320, tài khoản định danh điện tử của người nước ngoài được sử dụng để truy cập, khai thác, sử dụng thông tin danh tính điện tử và thông tin khác được chia sẻ, tích hợp, cập nhật từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và toàn bộ tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.
Đáng chú ý, tại các quy định mới của Nghị Định 320, người nước ngoài có tài khoản định danh điện tử sẽ thuộc diện được xuất cảnh, nhập cảnh qua cổng kiểm soát tự động[5]. Đây là một điểm đổi mới đáng kể, tạo sự thuận tiện cho người nước ngoài trong việc nhập cảnh và xuất cảnh tại Việt Nam
Như vậy, về mặt thực tiễn, tài khoản định danh điện tử có thể giúp giảm đáng kể thời gian và thủ tục cho người nước ngoài, đặc biệt đối với những người phải thường xuyên thực hiện các thủ tục liên quan đến cư trú, lao động, đầu tư, kinh doanh, giao thông hoặc các dịch vụ công khác
2. Đăng ký tài khoản định danh điện tử cho tổ chức nước ngoài
2.1. Sơ lược về đăng ký tài khoản định danh điện tử cho tổ chức nước ngoài
Tương tự như việc định danh điện tử cho cá nhân, việc định danh điện tử cho tổ chức nước ngoài không có sự phân loại về mức độ định danh[6]. Tuy nhiên, việc định danh tài khoản điện tử cho tổ chức cũng không có sự phân biệt đối với “tổ chức nước ngoài”. Thay vào đó, thủ tục định danh điện tử cho tổ chức sẽ áp dụng cho mọi loại tổ chức nói chung, bao gồm cả “tổ chức nước ngoài”.
Theo quy định tại Nghị Định 69 và các văn bản pháp luật liên quan, việc định danh điện tử cho tổ chức cần được thực hiện thông qua tài khoản của một cá nhân cần phải thỏa mãn các điều kiện sau:
Liên quan đến yêu cầu về thẩm quyền của cá nhân thực hiện việc đăng ký định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức, Nghị Định 69 xác định các cá nhân có thẩm quyền sẽ bao gồm[7]:
- Người đại diện theo pháp luật
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức
- Người đại diện theo ủy quyền
Lưu ý: Đối với trường hợp tổ chức, cơ quan có nhiều người đại diện theo pháp luật, thủ tục đăng ký định danh điện tử chỉ được thực hiện sau khi được sự đồng ý của toàn bộ người đại diện theo pháp luật khác của tổ chức.
2.2. Thủ tục ủy quyền trong trường hợp việc đăng ký được thực hiện bởi người đại diện theo ủy quyền
Đối với trường hợp việc đăng ký định danh thực hiện bởi người đại diện theo ủy quyền, quá trình ủy quyền sẽ được thực hiện như sau:
Bước 1: Tại màn hình hiển thị của Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID), khi lựa chọn chức năng “Đăng ký định danh điện tử tổ chức”, lựa chọn mục “Người kê khai là người được đại diện hợp pháp hoặc đứng đầu tổ chức ủy quyền để thực hiện đăng ký định danh tổ chức”
Bước 2: Gửi yêu cầu xác nhận ủy quyền bằng cách nhập các thông tin về: Họ và tên của người ủy quyền, số định danh cá nhân của người uy quyền, loại tổ chức, tên tiếng Việt của tổ chức, mã số doanh nghiệp của tổ chức, mã định danh điện tử của cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg, ngày thành lập của tổ chức, và logo của tổ chức.
Bước 3: Liên hệ với người ủy quyền để người ủy quyền xác nhận việc ủy quyền.
Lưu ý: Người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu tổ chức thực hiện việc ủy quyền phải có tài khoản định danh điện tử mức 2 đang hoạt động.
2.3. Thủ tục đăng ký tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức nước ngoài
Về thủ tục thực hiện, với việc hệ thống phân cấp hành chính có sự tái cấu trúc và đơn vị hành chính cấp quận/huyện bị loại bỏ[8], cùng với việc giảm bớt và đơn giản hóa các thủ tục hành chính theo Nghị Quyết số 22/2026/NQ-CP[9], thủ tục đăng ký định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức hiện tại chỉ còn được thực hiện ở cấp xã.
Theo đó, thủ tục tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức nước ngoài sẽ gồm các bước sau đây[10]:
Bước 1: Nộp hồ sơ:
| Nộp trực tiếp | Nộp qua VNeID |
| Người nộp đơn đến Công an cấp xã thực hiện kê khai Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử dùng cho cơ quan, tổ chức (mẫu TK02 ban hành kèm theo Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 quy định về định danh và xác thực điện tử) cho cán bộ tiếp nhận. | Người nộp đơn sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của mình đăng nhập Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID), cung cấp các thông tin theo hướng dẫn và gửi yêu cầu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức |
Bước 2: Tiếp nhận và chuyển hồ sơ:
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử của cơ quan, tổ chức gửi yêu cầu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử của cơ quan, tổ chức cho cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử.
Bước 3: Xử lý hồ sơ:
| Có thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia | Có | Không |
| Quá trình xử lý | Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử tiến hành kiểm tra, xác thực thông tin về cơ quan, tổ chức trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác. | Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử thông báo cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ biết và thực hiện xác minh thông tin về cơ quan, tổ chức.
Kết quả xác minh sẽ được thông báo lại cho cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử biết để quyết định việc cấp, không cấp tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức. |
| Thời hạn xử lý | 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ bộ phận tiếp nhận | 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ bộ phận tiếp nhận |
Bước 4: Thông báo kết quả
| Chấp thuận | Từ chối |
| Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử thông báo kết quả đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử cho người thực hiện đăng ký qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử. | Trường hợp không đủ điều kiện cấp tài khoản định danh điện tử thì Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử thông báo bằng văn bản, tin nhắn hoặc qua tài khoản định danh điện tử của người thực hiện đăng ký. |
CNC có thể hỗ trợ gì?

- Đầu tư trong và ngoài nước: Thành lập công ty, Đăng ký đầu tư và Tuân thủ sau đăng ký chẳng hạn như thuế, kế toán, lao động, bảo hiểm, tiền lương và Phòng pháp chế thuê ngoài;
- Giấy phép hoạt động: Chúng tôi hỗ trợ xin giấy phép hoạt động cho các hoạt động kinh doanh cụ thể như sản xuất, thương mại, dịch vụ, thương mại điện tử, y tế, giáo dục hoặc thực phẩm & đồ uống (nhà hàng) v.v.;
- Dịch vụ M&A: Thực hiện Báo Cáo Thẩm Định Pháp Lý; Xây dựng cấu trúc giao dịch; Soạn thảo và Đàm phán tài liệu giao dịch; Tư vấn tuân thủ luật cạnh tranh, bao gồm hồ sơ kiểm soát tập trung kinh tế và phê duyệt liên quan; Xin các phê duyệt và giấy phép cần thiết; và hỗ trợ Hậu giao dịch:
- Bảo vệ dữ liệu cá nhân: hỗ trợ tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu, bao gồm soạn thảo và rà soát Đánh giá Tác động Bảo vệ Dữ liệu (DPIAs), Thỏa thuận Xử lý/Chuyển giao Dữ liệu, Chính sách Quyền Riêng tư và các tài liệu cần thiết theo Luật Bảo vệ Dữ liệu Cá nhân (PDPL).
- Giải quyết tranh chấp: Tố tụng Tòa án và Trọng tài thương mại (VIAC SIAC ICC); và
- Dịch vụ tư vấn pháp lý thường xuyên theo yêu cầu của khách hàng.
Xin vui lòng liên hệ Ông Chris Luong – Luật sư Thành viên qua email chris.luong@cnccounsel.com hoặc Bà Ngân Nguyễn – Luật sư Thành viên qua email ngan.nguyen@cnccousel.com để được hỗ trợ nhanh nhất.
Phụ trách
![]() |
Nguyễn Thị Kim Ngân I Luật sư thành viên
Điện thoại: (84) 919 639 093 Email: ngan.nguyen@cnccounsel.com |
![]() |
Lương Văn Chương I Luật sư thành viên
Điện thoại: (84) 938 04 7969 Email: chris.luong@cnccounsel.com |
![]() |
Lâm Kim Long | Trợ lý luật sư
Điện thoại: (84) 28 6276-9900 Email: long.lam@cnccounsel.com |
Liên hệ
Mọi thông tin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Địa chỉ: 2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 6276 9900
Hotline: 0916 545 618
Email: contact@cnccounsel.com
Website: cnccounsel
Sẽ rất vui khi bạn ghé thăm văn phòng của CNC bởi ở đó bạn sẽ được trao đổi với Luật sư phù hợp nhất với hoàn cảnh của bạn. Tất nhiên, nếu bạn không thể thu xếp để gặp trực tiếp, chỉ cần gửi email cho chúng tôi tại địa chỉ contact@cnccounsel.com hoặc gọi số máy (+84-28) 6276 9900.
Bản quyền © CNC Counsel. Bảo lưu mọi quyền. Quyền sở hữu: Tài liệu này và nội dung thể hiện trong đó (Tài Liệu) là tài nguyên độc quyền thuộc sở hữu độc quyền của CNC Counsel. Việc sử dụng Tài Liệu này tự nó không tạo ra bất kỳ mối quan hệ hợp đồng hoặc bất kỳ mối quan hệ luật sư/khách hàng nào giữa CNC Counsel và bất kỳ bên nào. Miễn trừ trách nhiệm: Tất cả Tài Liệu chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin và có thể không phản ánh những quy định pháp lý mới nhất. Tất cả các tóm tắt về luật, quy định và thông lệ đều có thể thay đổi. Tài Liệu này không được cung cấp dưới dạng tư vấn pháp lý hoặc chuyên môn cho bất kỳ vấn đề cụ thể nào. Tài Liệu không nhằm mục đích thay thế cho việc tham khảo (và tuân thủ) các điều khoản chi tiết của luật, quy tắc, quy định hoặc biểu mẫu hiện hành nào. Khách hàng được khuyến cáo phải tư vấn pháp lý trước khi quyết định thực hiện hoặc không thực hiện bất kỳ hành động nào dựa theo thông tin nêu trong Tài Liệu. CNC Counsel và các biên tập viên cùng các tác giả không đảm bảo tính chính xác của Tài Liệu và từ chối chịu bất kỳ trách nhiệm đối với bất kỳ bên nào liên quan đến hành động của họ dựa trên toàn bộ hoặc bất kỳ phần nào của Tài Liệu. Tài Liệu có thể chứa các liên kết đến các trang website bên ngoài và các trang website bên ngoài có thể dẫn liên kết đến Tài Liệu. CNC Counsel không chịu trách nhiệm về nội dung hoặc hoạt động của bất kỳ trang website bên ngoài nào như vậy và từ chối mọi trách nhiệm liên quan đến nội dung hoặc hoạt động của bất kỳ trang website bên ngoài nào. Lưu ý: kết quả đã đạt được trong quá khứ không đảm bảo cho một kết quả tương tự trong tương lai, mỗi vụ việc đều có tính chất khác nhau.
——————————
[1] Khoản 1 Điều 7 Nghị Định 69, sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Nghị Định 320
[2] Khoản 1 Điều 11 Nghị Định 69, sửa đổi, bổ sung bởi Điều 6 Nghị Định 320
[3] Khoản 3 Điều 13 Nghị Định 69, sửa đổi, bổ sung bởi Điều 7 Nghị Định 320
[4] Khoản 6 Điều 11 Nghị Định 69, sửa đổi, bổ sung bởi Điều 6 Nghị Định 320
[5] Điểm b Khoản 2 Điều 10 Nghị Định số 77/2020/NĐ-CP
[6] Khoản 3 Điều 7 Nghị Định 69
[7] Khoản 1 Điều 12 Nghị Định 69
[8] Số thứ tự 22, Tiểu mục II.2, Phần II, Danh mục đính kèm Hướng dẫn số 08/HD-BCA-V03, ngày 17/02/2025
[9] Mục IV, Phụ Lục I.3, Nghị Quyết số 22/2026/NQ-CP
[10] Khoản 1, Điều 1, Tiểu Mục I, Mục A, Phần II, Quyết Định số 5709/QĐ-BCA-C06







