BỐI CẢNH
Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự tồn đọng lớn và kéo dài của người nộp thuế (NNT) ở trạng thái ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03) và NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế (trạng thái 06). Tính đến ngày 23/10/2026, tổng số NNT thuộc hai trạng thái này lên tới 2.518.440 trường hợp, trong đó hơn 529.000 trường hợp đã không hoạt động từ năm 2015 trở về trước (trên 10 năm).
Thực tiễn triển khai Chiến dịch “Làm sạch mã số thuế – Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh” cho thấy kết quả xử lý thực chất còn thấp. Nguyên nhân chủ yếu không nằm ở ý thức tuân thủ đơn thuần mà xuất phát từ nút thắt chính sách: nghĩa vụ phải nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế (kể cả các kỳ không phát sinh doanh thu) và mức phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ còn cao, làm tăng đáng kể chi phí tuân thủ khi NNT quay lại hoàn tất thủ tục chấm dứt hoặc khôi phục mã số thuế.
Do đó, cần có cơ chế đặc thù, có thời hạn nhất định, để tháo gỡ khó khăn về hồ sơ khai thuế và mức phạt, đồng thời xử lý dứt điểm các trường hợp không hoạt động dài hạn, bảo vệ cá nhân bị giả mạo thông tin đăng ký doanh nghiệp. Từ đó Chính phủ đưa ra Nghị quyết giới thiệu chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế trong thực hiện pháp luật về quản lý thuế, nhằm lấy ý kiến góp ý rộng rãi trước khi ban hành chính thức (Đọc toàn văn Dự thảo Nghị quyết tại link sau: https://chinhphu.vn/du-thao-vbqppl/du-thao-nghi-quyet-cua-chinh-phu-ban-hanh-chinh-sach-dac-thu-nham-thao-go-kho-khan-cho-nguoi-nop-7954).
Dự thảo Nghị quyết gồm 04 Điều, quy định chính sách đặc thù về: (1) hồ sơ khai thuế; (2) giảm mức phạt vi phạm hành chính về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế; (3) xử lý mã số thuế của NNT không hoạt động trên 10 năm; (4) bảo vệ cá nhân bị giả mạo thông tin; và (5) quy định chuyển tiếp. Thời hạn áp dụng đến hết ngày 30/6/2028.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết áp dụng đối với: (a) Người nộp thuế được cơ quan thuế xác định ở trạng thái 03 hoặc trạng thái 06 tính đến thời điểm Nghị quyết có hiệu lực; (b) Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chính sách đặc thù về hồ sơ khai thuế
Đây là chính sách then chốt nhằm cắt giảm nghĩa vụ tuân thủ không cần thiết. Cụ thể:
- NNT trạng thái 06 không phải nộp hồ sơ khai thuế đối với kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế trong thời gian không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo thông báo của cơ quan thuế.
- NNT trạng thái 03 chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh hoặc văn bản tương đương, trừ hồ sơ quyết toán thuế đến thời điểm thu hồi.
- Vẫn phải nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế còn thiếu của các kỳ trước thời điểm nêu trên và các kỳ có phát sinh nghĩa vụ thuế sau đó.
- Không phải lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn cho đến thời điểm Nghị định số 123/2020/NĐ-CP có hiệu lực khi quay lại làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST.
- NNT phải cam kết, chịu trách nhiệm trước pháp luật về các kỳ không phát sinh nghĩa vụ thuế; nội dung cam kết được thể hiện trong hồ sơ khôi phục hoặc chấm dứt hiệu lực MST.
Bảng 1. Tóm tắt điều kiện không phải nộp hồ sơ khai thuế
| Đối tượng | Thời gian được miễn nộp hồ sơ | Ngoại lệ / Nghĩa vụ còn lại |
|---|---|---|
| Trạng thái 06 | Từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký Các kỳ không phát sinh nghĩa vụ thuế | Phải nộp hồ sơ còn thiếu của kỳ trước thông báo. Phải nộp hồ sơ kỳ có phát sinh nghĩa vụ sau thông báo. Cam kết chịu trách nhiệm. |
| Trạng thái 03 | Từ thời điểm bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký DN/HTX/hộ KD hoặc văn bản tương đương | Trừ hồ sơ quyết toán thuế đến thời điểm thu hồi. Phải nộp hồ sơ còn thiếu trước đó. Cam kết chịu trách nhiệm. |
Theo ước tính tại Phụ lục kèm Tờ trình, chính sách này giúp cắt giảm khoảng 23,38 triệu tờ khai, tương đương chi phí kê khai khoảng 3.255 tỷ đồng.
Chính sách đặc thù về mức phạt tiền vi phạm hành chính (Điều 3)
Chính sách thiết kế theo lộ trình giảm dần mức hỗ trợ nhằm khuyến khích NNT khắc phục sớm:
Bảng 2. Lộ trình giảm mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế
| Thời điểm nộp hồ sơ còn thiếu | Mức phạt áp dụng (DN/Tổ chức) | Ghi chú |
|---|---|---|
| Từ ngày NQ có hiệu lực đến hết 30/6/2027 | 30% mức phạt theo Điều 13 NĐ 125/2020 | Mức hỗ trợ cao nhất |
| Từ 01/7/2027 đến hết 31/12/2027 | 50% mức phạt theo Điều 13 NĐ 125/2020 | Mức hỗ trợ trung bình |
| Từ 01/01/2028 đến hết 30/6/2028 | 70% mức phạt theo Điều 13 NĐ 125/2020 | Mức hỗ trợ thấp nhất |
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:
- Nộp thuế theo phương pháp khoán: Không bị xử phạt hành vi vi phạm thủ tục thuế (theo khoản 4 Điều 9 Nghị định 125/2020).
- Nộp thuế theo phương pháp kê khai: Áp dụng mức phạt bằng 50% mức phạt quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 (tức 50% của 30% = 15% mức phạt thông thường) trong toàn bộ thời gian Nghị quyết có hiệu lực.
Lưu ý quan trọng: Chính sách giảm phạt không áp dụng đối với hành vi có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế hoặc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; cũng không áp dụng khi NNT đang bị thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử về các hành vi này.
Bảng 3. Ước tính số tiền phạt được giảm (theo Phụ lục Tờ trình)
| Giai đoạn nộp hồ sơ | Mức giảm | Số tiền phạt được giảm (ước tính) |
|---|---|---|
| Đến hết 30/6/2027 | 70% (nộp ở mức 30%) | ≈ 12.671 tỷ đồng |
| 01/7–31/12/2027 | 50% (nộp ở mức 50%) | ≈ 9.137 tỷ đồng |
| 01/01–30/6/2028 | 30% (nộp ở mức 70%) | ≈ 5.603 tỷ đồng |
Xử lý mã số thuế của NNT không hoạt động trên 10 năm
Đối với NNT đã ngừng hoạt động hoặc không hoạt động tại địa chỉ đăng ký từ đủ 10 năm trở lên (tính đến ngày Nghị quyết có hiệu lực), không có nợ thuế và không thuộc trường hợp đang bị thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử, cơ quan thuế được xem xét chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo trình tự:
- Công khai thông tin NNT dự kiến chấm dứt hiệu lực MST trên Trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế trong thời hạn 30 ngày.
- Nếu không nhận được văn bản đề nghị khôi phục MST và không có ý kiến phản đối bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, cơ quan thuế thực hiện chấm dứt hiệu lực MST trên Hệ thống thông tin quản lý thuế.
- Sau khi chấm dứt, công khai thông tin và chuyển cho cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo pháp luật về doanh nghiệp, hợp tác xã.
Cơ sở pháp lý cho chính sách này là sự tương thích với quy định về thời hạn 10 năm tại điểm c khoản 1 Điều 21 và khoản 8 Điều 44 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, cũng như khoản 5 Điều 41 Luật Kế toán số 88/2015/QH13 về thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán. Hiện có khoảng 753.000 NNT trạng thái 03, 06 trên 10 năm, trong đó khoảng 172.147 doanh nghiệp/tổ chức không có nợ thuế.
Bảo vệ cá nhân bị giả mạo thông tin đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh
Trong quá trình triển khai Chiến dịch, cơ quan thuế đã tiếp nhận 614 phản ánh về việc thông tin cá nhân bị sử dụng trái phép để đăng ký thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Dự thảo quy định: nếu cá nhân đã có văn bản đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh (hoặc cơ quan thuế) và cơ quan công an xử lý việc bị giả mạo; cơ quan công an đã có ý kiến bằng văn bản về việc tiếp nhận phản ánh và đang giải quyết gửi cơ quan thuế/đăng ký kinh doanh, thì cơ quan thuế tạm thời chưa áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với cá nhân đó theo điểm c khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Quy định chuyển tiếp và hiệu lực
Dự thảo đề xuất Nghị quyết chỉ có hiệu lực đến hết ngày 30/6/2028. Trong thời gian có hiệu lực, nếu quy định của Nghị quyết khác với Nghị định 252/2026/NĐ-CP hoặc Nghị định 125/2020/NĐ-CP (và các văn bản sửa đổi) thì áp dụng quy định của Nghị quyết.
Quy định chuyển tiếp bảo đảm: (i) hồ sơ đã nộp trước khi NQ có hiệu lực nhưng chưa có thông báo chấm dứt/khôi phục vẫn được áp dụng chính sách về hồ sơ khai thuế (trừ trường hợp đã bị xử phạt); (ii) hồ sơ khai thuế đang giải quyết chưa ban hành quyết định xử phạt được áp dụng mức phạt giảm; (iii) nếu sau khi áp dụng chính sách đặc thù mà phát hiện NNT thực tế có phát sinh nghĩa vụ thuế, cơ quan thuế được khôi phục trạng thái MST và xác định lại nghĩa vụ theo quy định chung.
Bảng 4. Tổng hợp điều kiện được hưởng các ưu đãi theo dự thảo
| Chính sách | Điều kiện chính | Loại trừ |
|---|---|---|
| Miễn nộp hồ sơ khai thuế | Thuộc trạng thái 03 hoặc 06. Kỳ không phát sinh nghĩa vụ thuế. Cam kết chịu trách nhiệm. | Kỳ trước thông báo/thu hồi. Kỳ có phát sinh nghĩa vụ. |
| Giảm mức phạt chậm nộp | Thuộc trạng thái 03 hoặc 06. Đã nộp đủ hồ sơ còn thiếu. Nộp trong thời hạn NQ. | Dấu hiệu trốn thuế/gian lận. Đang bị thanh tra/điều tra. Đã có QĐ xử phạt. |
| Chấm dứt MST >10 năm | Không hoạt động ≥10 năm. Không có nợ thuế. Công khai 30 ngày không phản đối. | Có nợ thuế. Đang bị thanh tra/điều tra/truy tố. |
| Tạm dừng tạm hoãn xuất cảnh | Bị giả mạo thông tin đăng ký. Đã gửi đơn đến cơ quan ĐKKD/thuế + Công an. Công an đã xác nhận tiếp nhận | Chưa có xác nhận của Công an |
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ thể hiện cách tiếp cận thực tiễn, có tính mục tiêu rõ ràng nhằm giải quyết nút thắt về chi phí tuân thủ và tồn đọng dữ liệu quản lý thuế, đồng thời đáp ứng khuyến nghị của Global Forum trước kỳ đánh giá chuyên sâu quý II/2028. Việc giới hạn thời gian áp dụng đến 30/6/2028 bảo đảm tính chất “đặc thù – chuyển tiếp”, không thay thế cơ chế quản lý thường xuyên.
Về mặt tích cực:
- Cắt giảm đáng kể chi phí tuân thủ (ước tính hơn 3.255 tỷ đồng chi phí kê khai và hàng nghìn tỷ đồng tiền phạt).
- Tạo động lực mạnh mẽ để NNT chủ động hoàn thiện thủ tục, góp phần làm sạch dữ liệu mã số thuế.
- Có cơ chế bảo vệ quyền lợi cá nhân bị giả mạo thông tin.
- Phù hợp thẩm quyền của Chính phủ theo Luật Ban hành VBQPPL và chủ trương của Đảng về cải thiện môi trường kinh doanh.
Điểm cần lưu ý khi triển khai:
- Cần hướng dẫn chi tiết về nội dung cam kết và quy trình kiểm tra hậu kiểm để ngăn ngừa lợi dụng chính sách.
- Việc chấm dứt MST đối với trường hợp >10 năm cần được thực hiện thận trọng, bảo đảm quyền phản đối của các bên liên quan.
- Cần phối hợp chặt chẽ với cơ quan đăng ký kinh doanh để đồng bộ trạng thái sau khi chấm dứt hiệu lực MST.
Khuyến nghị: Doanh nghiệp, hộ kinh doanh đang ở trạng thái 03 hoặc 06 nên theo dõi sát tiến trình ban hành Nghị quyết và chuẩn bị hồ sơ khai thuế còn thiếu (nếu có) để sẵn sàng nộp ngay khi Nghị quyết có hiệu lực, nhằm hưởng mức giảm phạt cao nhất (30%). Các cá nhân nghi ngờ bị giả mạo thông tin đăng ký doanh nghiệp cần kịp thời gửi đơn đến cơ quan đăng ký kinh doanh/cơ quan thuế và cơ quan công an để được bảo vệ quyền lợi.
Disclaimer: Bài viết này chỉ mang tính chất giới thiệu và phân tích dự thảo. Nội dung chính thức sẽ phụ thuộc vào văn bản được Chính phủ ban hành sau khi hoàn thiện hồ sơ và lấy ý kiến các bên liên quan.
Phụ trách
![]() |
Lương Văn Chương I Luật sư thành viên
Điện thoại: (84) 938 04 7969 Email: chris.luong@cnccounsel.com |
————————
Liên hệ
Mọi thông tin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Địa chỉ: 2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 6276 9900
Hotline: 0916 545 618
Email: contact@cnccounsel.com
Website: cnccounsel
Sẽ rất vui khi bạn ghé thăm văn phòng của CNC bởi ở đó bạn sẽ được trao đổi với Luật sư phù hợp nhất với hoàn cảnh của bạn. Tất nhiên, nếu bạn không thể thu xếp để gặp trực tiếp, chỉ cần gửi email cho chúng tôi tại địa chỉ contact@cnccounsel.com hoặc gọi số máy (+84-28) 6276 9900.





