Bối cảnh
Từ ngày 01/07/2026, Luật Thi hành án hình sự năm 2025 chính thức có hiệu lực, thiết lập một khuôn khổ pháp lý mới về tổ chức và hoạt động thi hành án hình sự. Trên cơ sở đó, các quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại góp phần bảo đảm cơ chế xem xét, xử lý đối với các quyết định, hành vi trong quá trình thi hành án hình sự có khả năng ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể có liên quan.
Trong thực tiễn, việc xác định cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết, thời hiệu khiếu nại, hồ sơ cần chuẩn bị và trình tự thực hiện có ý nghĩa quan trọng đối với việc bảo đảm quyền khiếu nại. Do đó, việc nắm rõ các quy định mới của Luật Thi hành án hình sự năm 2025 là cần thiết để chủ thể khiếu nại thực hiện quyền của mình đúng trình tự và thời hạn pháp luật quy định.
Bài viết dưới đây, CNC sẽ cung cấp đến Quý độc giả các nội dung về trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự từ ngày 01/07/2026.
1. Khiếu nại trong thi hành án hình sự là gì?
Trong quá trình thi hành án hình sự, ngươi khiếu nại (bao gồm: người hoặc pháp nhân thương mại chấp hành án hình sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan) có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của cơ quan, người có thẩm quyền thi hành án hình sự nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Đối với pháp nhân thương mại chấp hành án, quyền khiếu nại được thực thông qua người đại diện theo quy định của pháp luật về pháp nhân thương mại.
2. Thời hiệu thực hiện quyền khiếu nại
Căn cứ khoản 2 Điều 156 Luật Thi hành án hình sự 2025, thời hiệu thực hiện quyền khiếu nại được xác định dựa theo lần khiếu nại, cụ thể:
- Khiếu nại lần đầu: Thời hiệu là 30 ngày kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi thi hành án hình sự mà mình cho rằng có vi phạm pháp luật.
- Khiếu nại lần hai: Thời hiệu là 15 ngày kể từ ngày người khiếu nại nhận được quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền.
Đối với trường hợp người khiếu nại không thể thực hiện quyền khiếu nại trong thời hiệu nêu trên do tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, khoảng thời gian xảy ra tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không được tính vào thời hiệu khiếu nại.
3. Hồ sơ giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
Hồ sơ giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự[1] là cơ sở để cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, kiểm tra, xác minh và xem xét nội dung khiếu nại, từ đó đưa ra quyết định giải quyết theo quy định của pháp luật. Theo đó, hồ sơ giải quyết khiếu nại gồm:
-
- Đơn khiếu nại hoặc văn bản ghi nội dung khiếu nại;
- Văn bản giải trình của người bị khiếu nại;
- Biên bản thẩm tra, xác minh, kết luận;
- Quyết định giải quyết khiếu nại;
- Tài liệu khác có liên quan.
Lưu ý: Đối với hồ sơ khi đề nghị giải quyết khiếu nại phải được đánh số bút lục và lưu giữ tại cơ quan giải quyết khiếu nại.
Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ không những giúp chủ thể khiếu nại hệ thống hóa được các tài liệu, hồ sơ chứng cứ có liên quan mà còn hạn chế việc phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ không cần thiết. ũng như tiết kiệm thời gian sửa đổi bổ sung không cần thiết. Từ đó, góp phần bảo đảm việc khiếu nại được thực hiện đầy đủ, đúng trình tự và tạo thuận lợi cho cơ quan có thẩm quyền trong quá trình tiếp nhận, xem xét, giải quyết khiếu nại.
4. Trình tự thực hiện khiếu nại trong thi hành án hình sự
Việc thực hiện khiếu nại trong thi hành án hình sự được tiến hành theo các bước cơ bản sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khiếu nại
Người khiếu nại chuẩn bị đơn khiếu nại và các tài liệu, chứng cứ có liên quan theo hướng dẫn tại mục 3.
Bước 2: Nộp hồ sơ khiếu nại
Tùy thuộc vào quyết định, hành vi bị khiếu nại, chủ thể khiếu nại xác định và nộp hồ sơ đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật.
Xem thêm tại Mục 6: Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự.
Bước 3: Tiếp nhận thụ lý khiếu nại
- Cơ quan, người có thẩm quyền phải tiếp nhận các khiếu nại trong thi hành án hình sự. Đối với khiếu nại của phạm nhân quy định tại khoản 6 Điều 158 Luật Thi hành án hình sự 2025 thì trong thời hạn 24 giờ kể từ khi tiếp nhận, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam phải chuyển ngay khiếu nại cho Viện kiểm sát có thẩm quyền.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 164, Điều 158 và Điều 159 Luật Thi hành án hình sự 2025 phải thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết. Trường hợp không thụ lý khiếu nại để giải quyết thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 4: Xem xét và ra quyết định giải quyết khiếu nại
- Đối với khiếu nại lần đầu
- Sau khi thụ lý, người có thẩm quyền tiến hành xác minh nội dung khiếu nại; yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại giải trình và cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan.
- Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền có thể làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung vụ việc. Trên cơ sở kết quả xác minh và các tài liệu thu thập được, người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.
- Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu có hiệu lực thi hành nếu người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại trong thời hiệu do Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định.
- Đối với khiếu nại lần 2
- Xem thêm tại: Thủ tục khiếu nại lần 2
5. Thời hạn giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự

Căn cứ theo Điều 163 Luật Thi hành án hình sự 2025 thời hạn giải quyết khiếu nại được quy định như sau:
- Khiếu nại lần đầu: 15 ngày kể từ ngày thụ lý khiếu nại.
- Khiếu nại lần hai: 30 ngày kể từ ngày thụ lý khiếu nại.
- Trường hợp vụ việc phức tạp: Khi cần thiết, thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc lần hai có thể được kéo dài thêm, nhưng thời gian kéo dài không quá 30 ngày.
Việc quy định cụ thể thời hạn giải quyết khiếu nại giúp xác định rõ thời gian cơ quan, người có thẩm quyền phải xem xét và giải quyết vụ việc, đồng thời tạo cơ sở để người khiếu nại theo dõi quá trình giải quyết và thực hiện các quyền tiếp theo theo quy định của pháp luật.
6. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự thuộc về ai?
| Cơ quan giải quyết khiếu nại | Giải quyết khiếu nại |
|---|---|
| Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an cấp xã | Đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có liên quan trong quản lý, giám sát, kiểm soát, giáo dục người chấp hành án hình sự ở xã, phường, đặc khu. |
| Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh | - Quyết định, hành vi trái pháp luật của Phó thủ trưởng, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc quyền quản lý của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này; |
| #rowspan# | - Quyết định, hành vi trái pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã được Tòa án giao quản lý, giám sát, kiểm soát, giáo dục đối với người chấp hành án; |
| - Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an cấp xã được Tòa án giao quản lý, giám sát, kiểm soát, giáo dục đối với người chấp hành án; | |
| - Quyết định, hành vi trái pháp luật của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền trong thi hành án hình sự đối với pháp nhân thương mại. | |
| Giám đốc Công an cấp tỉnh | - Quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh; |
| - Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh. | |
| Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an | Đối với quyết định, hành vi trái pháp luật của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc quyền quản lý của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 158 Luật Thi hành án hình sự 2015 |
| Bộ trưởng Bộ Công an | a) Quyết định, hành vi trái pháp luật của Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an; |
| b) Quyết định giải quyết khiếu nại của Giám đốc Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an. | |
| Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực | Đối với quyết định, hành vi trái pháp luật trong quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân của người được giao quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân. |
Lưu ý: Đối với thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân các cấp như sau:
- Viện trưởng VKSND cấp tỉnh giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Viện trưởng VKSND khu vực.
- Viện trưởng VKSND tối cao, Viện trưởng VKS quân sự trung ương giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Viện trưởng VKSND cấp tỉnh, Viện trưởng VKS quân sự cấp quân khu.
- Quyết định giải quyết khiếu nại của Viện trưởng VKS cấp trên có hiệu lực thi hành.
7. 05 trường hợp khiếu nại về thi hành án hình sự không được thụ lý giải quyết
Theo Luật Thi hành án hình sự 2025, người chấp hành án, pháp nhân thương mại chấp hành án và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi trong thi hành án hình sự liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Tuy nhiên, 05 trường hợp khiếu nại về thi hành án hình sự không được thụ lý giải quyết
Theo Luật Thi hành án hình sự 2025, người chấp hành án, pháp nhân thương mại chấp hành án và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi trong thi hành án hình sự liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cơ quan, người có thẩm quyền sẽ thụ lý, giải quyết, do vậy mà pháp luật về thi hành án hình sự cũng quy định rõ về 05 trường hợp khiếu nại về thi hành án hình sự sẽ không được thụ lỹ giải quyết, cụ thể như sau:

Như vậy, để được thụ lý cơ quan có thẩm quyền giải quyết, chủ thể khiếu nại cần đáp ứng các điều kiện về đối tượng, chủ thể, tư cách đại diện và thời hiệu theo quy định của pháp luật. Trường hợp, việc khiếu nại đã được giải quyết có hiệu lực thi hành thì cơ quan, người có thẩm quyền không thụ lý, giải quyết lại vụ việc đó.
Phụ trách
![]() |
Đoàn Thị Hồng Linh I Luật sư thành viên
Điện thoại: 093 853 3393 Email: linh.doan@cnccounsel.com |
![]() |
Bùi Thị Minh Phương I Trợ lý Luật sư
Điện thoại: (84) 28 6276 9900 Email: phuong.bui@cnccounsel.com |
Liên hệ
Mọi thông tin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Địa chỉ: 2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 6276 9900 – 081 235 3839
Hotline: 0916 545 618
Email: contact@cnccounsel.com
Website: cnccounsel
Sẽ rất vui khi bạn ghé thăm văn phòng của CNC bởi ở đó bạn sẽ được trao đổi với Luật sư phù hợp nhất với hoàn cảnh của bạn. Tất nhiên, nếu bạn không thể thu xếp để gặp trực tiếp, chỉ cần gửi email cho chúng tôi tại địa chỉ contact@cnccounsel.com hoặc gọi số máy (+84-28) 6276 9900.
Bản quyền © CNC Counsel. Bảo lưu mọi quyền. Quyền sở hữu: Tài liệu này và nội dung thể hiện trong đó (Tài Liệu) là tài nguyên độc quyền thuộc sở hữu độc quyền của CNC Counsel. Việc sử dụng Tài Liệu này tự nó không tạo ra bất kỳ mối quan hệ hợp đồng hoặc bất kỳ mối quan hệ luật sư/khách hàng nào giữa CNC Counsel và bất kỳ bên nào. Miễn trừ trách nhiệm: Tất cả Tài Liệu chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin và có thể không phản ánh những quy định pháp lý mới nhất. Tất cả các tóm tắt về luật, quy định và thông lệ đều có thể thay đổi. Tài Liệu này không được cung cấp dưới dạng tư vấn pháp lý hoặc chuyên môn cho bất kỳ vấn đề cụ thể nào. Tài Liệu không nhằm mục đích thay thế cho việc tham khảo (và tuân thủ) các điều khoản chi tiết của luật, quy tắc, quy định hoặc biểu mẫu hiện hành nào. Khách hàng được khuyến cáo phải tư vấn pháp lý trước khi quyết định thực hiện hoặc không thực hiện bất kỳ hành động nào dựa theo thông tin nêu trong Tài Liệu. CNC Counsel và các biên tập viên cùng các tác giả không đảm bảo tính chính xác của Tài Liệu và từ chối chịu bất kỳ trách nhiệm đối với bất kỳ bên nào liên quan đến hành động của họ dựa trên toàn bộ hoặc bất kỳ phần nào của Tài Liệu. Tài Liệu có thể chứa các liên kết đến các trang website bên ngoài và các trang website bên ngoài có thể dẫn liên kết đến Tài Liệu. CNC Counsel không chịu trách nhiệm về nội dung hoặc hoạt động của bất kỳ trang website bên ngoài nào như vậy và từ chối mọi trách nhiệm liên quan đến nội dung hoặc hoạt động của bất kỳ trang website bên ngoài nào. Lưu ý: kết quả đã đạt được trong quá khứ không đảm bảo cho một kết quả tương tự trong tương lai, mỗi vụ việc đều có tính chất khác nhau.
[1] Căn cứ theo Điều 165 Luật thi hành án hình sự 2025






