Ngày 20/10/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 393/2026/NĐ-CP (“Nghị định 393”) quy định về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Nghị định này sẽ có hiệu lực kể từ ngày 05/12/2026 và thay thế Nghị định số 219/2025/NĐ-CP (“Nghị định 219”). Nghị định 393 đã có nhiều thay đổi đáng chú ý trong quy định về điều kiện cấp giấy phép lao động, các trường hợp miễn giấy phép, trình tự thủ tục và trách nhiệm của người sử dụng lao động đặt ra yêu cầu doanh nghiệp cần chủ động rà soát, điều chỉnh quy trình quản lý nhân sự nước ngoài để bảo đảm tuân thủ pháp luật.
1. Mở rộng thêm một số trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động tại Việt Nam
Theo Khoản 16, 17 và 18 Điều 8 Nghị định 393 bổ sung 03 nhóm đối tượng không thuộc diện cấp giấy phép lao động tại Việt Nam gồm: (i) người thuộc diện cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt theo Nghị định số 221; (ii) chuyên gia làm việc trong lĩnh vực thuộc danh mục công nghệ chiến lược và danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược và thân nhân và (iii) người được thu hút theo Chương trình quốc gia phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo.
Mở rộng diện miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài tham gia chương trình liên kết giáo dục, hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo và các đối tượng có trình độ, chức danh chuyên môn cao như thạc sĩ trở lên thuộc các lĩnh vực quy định, tiến sĩ, giáo sư và phó giáo sư.
Khoản 13a Điều 8 Nghị định 393 làm rõ trường hợp người nước ngoài làm việc ngắn hạn nhưng phát sinh quan hệ thuê mướn, sử dụng lao động và trả lương thì vẫn phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động nếu thuộc diện phải cấp theo quy định.
Nghị định 393 chuẩn hóa cách quy định đối với tình nguyện viên thông qua dẫn chiếu đến Điều 3; làm rõ danh mục ngành dịch vụ áp dụng cho trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thông qua Phụ lục II; và cụ thể hóa các nguồn vốn ODA, bao gồm viện trợ không hoàn lại và vốn vay ưu đãi.
2. Bổ sung điều khoản Giải thích từ ngữ
Nghị định 393 đã bổ sung và mở rộng quy định tại Điều 3 về giải thích từ ngữ, làm rõ các khái niệm liên quan đến hình thức làm việc của người lao động nước ngoài tại Việt Nam, bao gồm:

So với Nghị định 219, Nghị định 393 đã bổ sung và làm rõ thêm các khái niệm pháp lý liên quan, tạo cơ sở thống nhất cho việc xác định hình thức làm việc của người lao động nước ngoài và áp dụng các quy định tương ứng về giấy phép lao động hoặc trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động của người nước ngoài tại Việt Nam.
3. Điều chỉnh tiêu chuẩn đối với các vị trí công việc
a. Điều chỉnh tiêu chuẩn đối với vị trí giám đốc điều hành
Nghị định 393 đã điều chỉnh tiêu chuẩn về kinh nghiệm đối với vị trí giám đốc điều hành. Cụ thể, thời gian kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp được nâng từ ít nhất 01 năm (theo Nghị định 219) lên ít nhất 02 năm (theo Nghị định 393). Quy định này đặt ra yêu cầu cao hơn về kinh nghiệm thực tiễn đối với người lao động nước ngoài đảm nhiệm vị trí giám đốc điều hành tại Việt Nam.
b. Mở rộng tiêu chí công nhận chuyên gia
Ngoài ra, Nghị định 393 cũng mở rộng khung tiêu chuẩn công nhận Chuyên gia bao gồm:
c. Quy định tiêu chuẩn đối với lao động kỹ thuật
Người lao động nước ngoài thuộc nhóm lao động kỹ thuật nếu đáp ứng một trong hai điều kiện sau:
- Được đào tạo từ 01 năm trở lên và có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí dự kiến tại Việt Nam; hoặc
- Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí dự kiến tại Việt Nam.

Các điều chỉnh nêu trên vừa nâng yêu cầu kinh nghiệm đối với vị trí giám đốc điều hành, vừa mở rộng tiêu chí công nhận chuyên gia và làm rõ điều kiện đối với lao động kỹ thuật. Qua đó, tạo cơ sở xác định người lao động nước ngoài đáp ứng tiêu chuẩn cho từng vị trí công việc.
4. Đơn giản hóa hồ sơ thông qua việc liên thông dữ liệu lý lịch tư pháp
Nghị định 393 bổ sung cơ chế khai thác dữ liệu lý lịch tư pháp khi thực hiện trực tuyến thủ tục cấp giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Theo đó, doanh nghiệp không phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp nếu cơ quan có thẩm quyền khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu; trường hợp không khai thác được, doanh nghiệp vẫn phải cung cấp giấy tờ theo quy định.
Lưu ý: Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 393, thời hạn giải quyết được tính từ khi nhận được kết quả khai thác dữ liệu. Vì vậy, doanh nghiệp cần dự trù thời gian này khi lập kế hoạch thực hiện thủ tục, do quy định mới không đồng nghĩa với việc tổng thời gian xử lý chắc chắn được rút ngắn.
5. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp giấy phép lao động
Theo Điều 23 Nghị định 393, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động trước ít nhất 10 ngày làm việc và không quá 60 ngày so với ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc. Cơ quan có thẩm quyền có 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ để xem xét chấp thuận nhu cầu và cấp giấy phép lao động; trường hợp không chấp thuận hoặc không cấp phép phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
6. Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục gia hạn giấy phép lao động
So với quy định trước đây, Nghị định 393/2026/NĐ-CP đã có những thay đổi đáng chú ý về thời hạn nộp và giải quyết hồ sơ gia hạn giấy phép lao động. Cụ thể, doanh nghiệp được nộp hồ sơ trước ít nhất 10 ngày làm việc nhưng không quá 90 ngày trước khi giấy phép lao động hết hạn. Đồng thời, thời gian giải quyết hồ sơ được rút ngắn từ 10 ngày làm việc xuống còn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Những thay đổi này không những giúp doanh nghiệp có thêm thời gian chuẩn bị hồ sơ, chủ động thực hiện thủ tục gia hạn mà còn giảm thiểu nguy cơ gián đoạn quá trình sử dụng lao động nước ngoài. Tuy vậy, doanh nghiệp cũng cần bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện về gia hạn và chuẩn bị hồ sơ theo quy định để tránh ảnh hưởng đến tiến độ giải quyết thủ tục.

7. Những thay đổi về thủ tục cấp và gia hạn giấy phép lao động
a. Mở rộng phương thức nộp hồ sơ trực tuyến
Khoản 1 và khoản 2 Điều 23 Nghị định 393 bổ sung phương thức nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công quốc gia khác với phương thức truyền thống theo Điều 22 Nghị định 219 là qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ hoặc ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh. Từ đó, tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng lao động khi thực hiện thủ tục.
b. Siết chặt thủ tục thông báo thay đổi địa điểm làm việc
Khoản 5 Điều 23 Nghị định 393 quy định người sử dụng lao động phải thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc trong trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại địa điểm mới hoặc có sự thay đổi địa điểm làm việc ổn định, thường xuyên. Thông báo này phải được gửi đồng thời đến cơ quan quản lý lao động nơi người lao động dự kiến làm việc và cơ quan đã cấp giấy phép lao động. Sau khi tiếp nhận thông báo, cơ quan cấp giấy phép lao động có trách nhiệm cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu trong thời hạn 03 ngày làm việc.
c. Hồ sơ gia hạn giấy phép lao động không còn giấy khám sức khỏe
So với quy định trước đây tại Nghị định 219, Nghị định 393 đã đơn giản hóa thành phần hồ sơ gia hạn giấy phép lao động bằng việc bãi bỏ yêu cầu nộp giấy khám sức khỏe. Theo đó, doanh nghiệp không còn phải chuẩn bị giấy khám sức khỏe khi thực hiện thủ tục gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.

8. Thay đổi trụ sở, chi nhánh: Bổ sung thủ tục cấp lại giấy tờ lao động
Nghị định 393 đã bổ sung trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động khi có sự thay đổi về trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoặc văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài nơi người lao động nước ngoài làm việc. Theo đó, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục cấp lại tương ứng với loại giấy tờ đã được cấp cho người lao động.
Quy định mới yêu cầu doanh nghiệp chủ động rà soát và thực hiện thủ tục cấp lại giấy tờ liên quan khi thay đổi địa điểm hoạt động thuộc các trường hợp nêu trên, nhằm bảo đảm thông tin về người lao động nước ngoài phù hợp với thực tế và tuân thủ quy định pháp luật.
9. Bổ sung nghĩa vụ báo cáo định kỳ và không được cho thuê lại lao động nước ngoài
So với Nghị định 219, Nghị định 393 đã bổ sung nghĩa vụ báo cáo định kỳ trước ngày 05/6 và 05/12 hằng năm về tình hình sử dụng lao động nước ngoài. Theo đó, doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý thông tin về người lao động nước ngoài bằng bản giấy hoặc bản điện tử. Đồng thời, trường hợp khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc khi có thay đổi về việc sử dụng lao động nước ngoài thì doanh nghiệp phải báo cáo đột xuất, trừ trường hợp thông tin đã được khai thác từ cơ sở dữ liệu theo quy định.
Đáng chú ý, Nghị định 393 quy định doanh nghiệp không được cho thuê lại lao động nước ngoài mà phải tuyển dụng, sử dụng lao động nước ngoài để đáp ứng trực tiếp nhu cầu của mình. Do vậy, doanh nghiệp cần chủ động cập nhật thông tin, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ báo cáo và rà soát hoạt động sử dụng lao động nước ngoài để bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật.
10. Ban hành các Phụ lục hướng dẫn và siết chặt tiêu chuẩn tuyển dụng
Nghị định 393 ban hành các Phụ lục II, III và IV nhằm cụ thể hóa quy định về lao động nước ngoài, bao gồm (i) danh mục 11 ngành dịch vụ trong Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ của Việt Nam với WTO; (ii) tiêu chí và giấy tờ chứng minh đối với chuyên gia trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao (huấn luyện viên, vận động viên, chuyên gia bảo tồn di sản, mỹ thuật, điện ảnh,…) và (iii) mẫu báo cáo tình hình người lao động nước ngoài mới. Đồng thời, Điều 37 Nghị định 393 quy định người sử dụng lao động không được tuyển dụng người lao động nước ngoài có trình độ, kinh nghiệm thấp hơn yêu cầu đã thông báo tuyển dụng và khuyến khích đăng tuyển miễn phí trên sàn giao dịch việc làm quốc gia.
11. Doanh nghiệp cần làm gì trước ngày 05/12/2026?
Trước thời điểm Nghị định có hiệu lực, doanh nghiệp nên chủ động thực hiện các công việc sau:
Thứ nhất, rà soát tình trạng pháp lý của lao động nước ngoài
Doanh nghiệp tiến hành kiểm tra giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, thời hạn hiệu lực và hình thức làm việc thực tế của từng người lao động.
Thứ hai, đánh giá lại điều kiện đối với từng vị trí công việc
Đối chiếu tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc và điều kiện đảm nhiệm vị trí đối với chuyên gia, lao động kỹ thuật, nhà quản lý và người lao động được điều chuyển nội bộ từ nước ngoài, bảo đảm đáp ứng quy định mới.
Thứ ba, rà soát quy trình và hồ sơ sử dụng lao động nước ngoài
Rà soát hồ sơ giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, hồ sơ tuyển dụng, hợp đồng lao động, quyết định điều chuyển và các tài liệu chứng minh điều kiện làm việc tương ứng; kịp thời bổ sung, điều chỉnh những nội dung chưa phù hợp.
Thứ tư, lập kế hoạch cấp mới, gia hạn giấy phép lao động
Lập danh sách giấy phép lao động sắp hết hạn, xác định thời điểm chuẩn bị và nộp hồ sơ theo quy định; đồng thời rà soát khả năng áp dụng các quy định chuyển tiếp để bảo đảm việc sử dụng lao động nước ngoài không bị gián đoạn.
Thứ năm, cập nhật quy trình quản lý và kiểm soát tuân thủ
Thiết lập hoặc điều chỉnh quy trình theo dõi thời hạn giấy phép, quản lý hồ sơ và cập nhật thông tin người lao động; đồng thời kiểm soát các thay đổi về vị trí, địa điểm làm việc và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thông báo theo quy định mới.
Kết luận
Trên đây là 10 điểm mới đáng chú ý của Nghị định 393 mà doanh nghiệp cần lưu ý. Những thay đổi nêu trên có tác động trực tiếp đến các doanh nghiệp đang sử dụng hoặc có kế hoạch sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam. Do đó, doanh nghiệp cần chủ động rà soát và cập nhật các quy trình nội bộ liên quan đến tuyển dụng, điều động, quản lý hồ sơ và tuân thủ pháp luật lao động nhằm bảo đảm việc sử dụng lao động nước ngoài phù hợp với các quy định mới kể từ ngày Nghị định 393/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực.
CNC có thể hỗ trợ gì?

- Đầu tư trong và ngoài nước: Thành lập công ty, Đăng ký đầu tư và Tuân thủ sau đăng ký chẳng hạn như thuế, kế toán, lao động, bảo hiểm, tiền lương và Phòng pháp chế thuê ngoài;
- Giấy phép hoạt động: Chúng tôi hỗ trợ xin giấy phép hoạt động cho các hoạt động kinh doanh cụ thể như sản xuất, thương mại, dịch vụ, thương mại điện tử, y tế, giáo dục hoặc thực phẩm & đồ uống (nhà hàng) v.v.;
- Dịch vụ M&A: Thực hiện Báo Cáo Thẩm Định Pháp Lý; Xây dựng cấu trúc giao dịch; Soạn thảo và Đàm phán tài liệu giao dịch; Tư vấn tuân thủ luật cạnh tranh, bao gồm hồ sơ kiểm soát tập trung kinh tế và phê duyệt liên quan; Xin các phê duyệt và giấy phép cần thiết; và hỗ trợ Hậu giao dịch:
- Bảo vệ dữ liệu cá nhân: hỗ trợ tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu, bao gồm soạn thảo và rà soát Đánh giá Tác động Bảo vệ Dữ liệu (DPIAs), Thỏa thuận Xử lý/Chuyển giao Dữ liệu, Chính sách Quyền Riêng tư và các tài liệu cần thiết theo Luật Bảo vệ Dữ liệu Cá nhân (PDPL).
- Giải quyết tranh chấp: Tố tụng Tòa án và Trọng tài thương mại (VIAC SIAC ICC); và
- Dịch vụ tư vấn pháp lý thường xuyên theo yêu cầu của khách hàng.
Xin vui lòng liên hệ Ông Chris Luong – Luật sư Thành viên qua email chris.luong@cnccounsel.com để được hỗ trợ nhanh nhất.
Phụ trách
![]() |
Lương Văn Chương I Luật sư thành viên
Điện thoại: (84) 938 04 7969 Email: chris.luong@cnccounsel.com |
![]() |
Bùi Thị Minh Phương I Trợ lý Luật sư
Điện thoại: (84) 28 6276 9900 Email: phuong.bui@cnccounsel.com |
Liên hệ
Mọi thông tin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Địa chỉ: 2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 6276 9900
Hotline: 0916 545 618
Email: contact@cnccounsel.com
Website: cnccounsel
Sẽ rất vui khi bạn ghé thăm văn phòng của CNC bởi ở đó bạn sẽ được trao đổi với Luật sư phù hợp nhất với hoàn cảnh của bạn. Tất nhiên, nếu bạn không thể thu xếp để gặp trực tiếp, chỉ cần gửi email cho chúng tôi tại địa chỉ contact@cnccounsel.com hoặc gọi số máy (+84-28) 6276 9900.
————
Bản quyền © CNC Counsel. Bảo lưu mọi quyền.
Quyền sở hữu: Tài liệu này và nội dung thể hiện trong đó (Tài Liệu) là tài nguyên độc quyền thuộc sở hữu độc quyền của CNC Counsel. Việc sử dụng Tài Liệu này tự nó không tạo ra bất kỳ mối quan hệ hợp đồng hoặc bất kỳ mối quan hệ luật sư/khách hàng nào giữa CNC Counsel và bất kỳ bên nào.
Miễn trừ trách nhiệm: Tất cả Tài Liệu chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin và có thể không phản ánh những quy định pháp lý mới nhất. Tất cả các tóm tắt về luật, quy định và thông lệ đều có thể thay đổi. Tài Liệu này không được cung cấp dưới dạng tư vấn pháp lý hoặc chuyên môn cho bất kỳ vấn đề cụ thể nào. Tài Liệu không nhằm mục đích thay thế cho việc tham khảo (và tuân thủ) các điều khoản chi tiết của luật, quy tắc, quy định hoặc biểu mẫu hiện hành nào. Khách hàng được khuyến cáo phải tư vấn pháp lý trước khi quyết định thực hiện hoặc không thực hiện bất kỳ hành động nào dựa theo thông tin nêu trong Tài Liệu. CNC Counsel và các biên tập viên cùng các tác giả không đảm bảo tính chính xác của Tài Liệu và từ chối chịu bất kỳ trách nhiệm đối với bất kỳ bên nào liên quan đến hành động của họ dựa trên toàn bộ hoặc bất kỳ phần nào của Tài Liệu. Tài Liệu có thể chứa các liên kết đến các trang website bên ngoài và các trang website bên ngoài có thể dẫn liên kết đến Tài Liệu. CNC Counsel không chịu trách nhiệm về nội dung hoặc hoạt động của bất kỳ trang website bên ngoài nào như vậy và từ chối mọi trách nhiệm liên quan đến nội dung hoặc hoạt động của bất kỳ trang website bên ngoài nào. Lưu ý: kết quả đã đạt được trong quá khứ không đảm bảo cho một kết quả tương tự trong tương lai, mỗi vụ việc đều có tính chất khác nhau.






