Thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài luôn được xem là một trong những thủ tục hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh nhiều doanh nghiệp FDI thường xuyên nhận vốn từ công ty mẹ, công ty liên kết hoặc các tổ chức tín dụng nước ngoài để phục vụ hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh.
Tuy nhiên, thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài là nhóm giao dịch chịu sự quản lý chặt chẽ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam dưới góc độ quản lý ngoại hối.
Nhằm đáp ứng nhu cầu hiện hữu của các doanh nghiệp, ngày 19/05/2026, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư số 17/2026/TT-NHNN với phạm vi tập trung vào khoản vay nước ngoài và khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh. Thông tư trên chính thức có hiệu lực từ ngày 25/07/2026.
Trong bài viết lần này, CNC sẽ cung cấp đến Quý độc giả một bức tranh toàn cảnh về thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài.
Những sửa đổi về thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài
Đặc điểm nổi bật nhất của Thông tư số 17/2026/TT-NHNN là rút ngắn thời hạn xử lý hồ sơ và phân cấp thẩm quyền xác nhận đăng ký đối với khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh. Cụ thể, thay vì tập trung xử lý tại Ngân hàng Nhà nước/Cục Quản lý ngoại hối như trước đây, thẩm quyền xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi được giao cho Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi bên đi vay hoặc bên phát hành trái phiếu quốc tế đặt trụ sở chính.
Sự thay đổi này có ý nghĩa đáng kể, khi thẩm quyền được phân cấp về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, quá trình tiếp nhận, xử lý và phối hợp quản lý hồ sơ có thể được thực hiện gần hơn với địa bàn hoạt động của doanh nghiệp. Đây là bước đi phù hợp với định hướng cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực ngoại hối.

So sánh thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài trước và sau khi Thông tư 17 ra đời
Từ các sửa đổi nêu trên có thể thấy, Thông tư 17/2026/TT-NHNN không làm thay đổi căn bản nghĩa vụ đăng ký khoản vay nước ngoài, nhưng cải thiện đáng kể về thời hạn xử lý và cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ. Đây là tiền đề quan trọng để doanh nghiệp chủ động hơn trong kế hoạch rút vốn, phát hành trái phiếu quốc tế hoặc cơ cấu nguồn vốn vay nước ngoài.
Trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài
Thông thường, về cơ bản, có 02 (hai) loại hình thông dụng:
- khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh và
- khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh
Sau khi xác định khoản vay thuộc diện phải đăng ký, Quý doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục theo đúng nhóm khoản vay tương ứng. Cụ thể:
Đối với khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh
Hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh bao gồm:
- Thứ nhất, Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài theo phụ lục 1A;
- Thứ hai, Thư bảo lãnh của Bộ Tài chính;
- Thứ ba, Văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền theo quy định pháp luật đối với dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh sử dụng vốn huy động từ khoản vay nước ngoài hoặc khoản phát hành trái phiếu quốc tế;
- Thứ tư, Hợp đồng vay nước ngoài đã ký hoặc các hợp đồng liên quan đến đợt phát hành trái phiếu quốc tế theo cấu trúc đợt phát hành.
Về trình tự thực hiện, Quý doanh nghiệp thực hiện theo trình tự sau đây:

Như vậy, đối với khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý hai mốc thời gian: thời hạn 30 ngày để nộp hồ sơ kể từ ngày thư bảo lãnh được ký và thời điểm trước khi rút vốn. Việc rút vốn trước khi hoàn tất thủ tục đăng ký có thể làm phát sinh rủi ro vi phạm quy định về quản lý ngoại hối.
Đối với khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh
Đối với phần lớn doanh nghiệp FDI, khoản vay nước ngoài thường là khoản vay không được Chính phủ bảo lãnh. Hồ sơ đối với khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh bao gồm (nhưng không giới hạn):
- Thứ nhất, Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh theo Phụ lục 1;
- Thứ hai, Bản sao hồ sơ pháp lý của bên đi vay, bao gồm (nhưng không giới hạn): Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy đăng ký Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) hoặc các tài liệu tương đương khác;
- Thứ ba, Bản sao hoặc bản chính văn bản chứng minh mục đích vay;
- Thứ tư, Bản sao tiếng nước ngoài và bản dịch tiếng Việt thỏa thuận vay nước ngoài và thỏa thuận gia hạn khoản vay ngắn hạn thành trung, dài hạn (nếu có);
- Thứ năm, Bản sao tiếng nước ngoài và bản dịch tiếng Việt văn bản cam kết bảo lãnh trong trường hợp được bảo lãnh;
- Thứ sáu, Bản sao văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận việc vay nước ngoài;
- Thứ bảy, Văn bản, chứng từ chứng minh lợi nhuận được chia hợp pháp bằng đồng Việt Nam.
Về trình tự thực hiện, Quý doanh nghiệp thực hiện theo trình tự sau:

Mức xử phạt hành chính nếu vi phạm quy định về thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài
Việc không tuân thủ thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài dẫn đến khả năng hồ sơ không được xác nhận đăng ký. Cùng với đó, doanh nghiệp còn phải đối diện với quá trình bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, hoặc thậm chí doanh nghiệp còn làm phát sinh chế tài xử phạt vi phạm hành chính.
Theo quy định của pháp luật hiện hành, Đối với doanh nghiệp FDI là tổ chức, mức phạt thực tế cần được xác định theo nguyên tắc nhân đôi.[10] Một số hành vi vi phạm đáng lưu ý gồm:

Mức phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài
Như vậy, việc vi phạm thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài có thể khiến doanh nghiệp đối diện đồng thời với ba hệ quả (i) bị từ chối xác nhận đăng ký, (ii) kéo dài thời gian xử lý hồ sơ và (iii) bị xử phạt vi phạm hành chính.
Do đó, doanh nghiệp cần rà soát kỹ điều kiện vay, hồ sơ đăng ký, thời hạn nộp hồ sơ và kế hoạch rút vốn trước khi thực hiện khoản vay nước ngoài nhằm tránh những rủi ro không đáng có.
Các dịch vụ CNC có thể hỗ trợ

- Đầu tư nước ngoài: Thành lập công ty, Đăng ký đầu tư và Tuân thủ sau đăng ký chẳng hạn như thuế, kế toán, lao động, bảo hiểm, tiền lương và Phòng pháp chế thuê ngoài;
- Giấy phép hoạt động: Chúng tôi hỗ trợ xin giấy phép hoạt động cho các hoạt động kinh doanh cụ thể như sản xuất, thương mại, dịch vụ, thương mại điện tử, y tế, giáo dục hoặc thực phẩm & đồ uống (nhà hàng) v.v.;
- Dịch vụ M&A: Thực hiện Báo Cáo Thẩm Định Pháp Lý; Xây dựng cấu trúc giao dịch; Soạn thảo và Đàm phán tài liệu giao dịch; Tư vấn tuân thủ luật cạnh tranh, bao gồm hồ sơ kiểm soát tập trung kinh tế và phê duyệt liên quan; Xin các phê duyệt và giấy phép cần thiết; và hỗ trợ Hậu giao dịch:
- Bảo vệ dữ liệu cá nhân: hỗ trợ tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu, bao gồm soạn thảo và rà soát Đánh giá Tác động Bảo vệ Dữ liệu (DPIAs), Thỏa thuận Xử lý/Chuyển giao Dữ liệu, Chính sách Quyền Riêng tư và các tài liệu cần thiết theo Nghị định Bảo vệ Dữ liệu Cá nhân (PDPD).
- Giải quyết tranh chấp: Tố tụng Tòa án và Trọng tài thương mại (VIAC SIAC ICC); và
- Dịch vụ tư vấn pháp lý thường xuyên theo yêu cầu của khách hàng.
Xin vui lòng liên hệ Ông Chris Luong – Luật sư Thành viên qua email chris.luong@cnccounsel.com hoặc Bà Ngân Nguyễn – Luật sư Thành viên qua email ngan.nguyen@cnccousel.com để được hỗ trợ nhanh nhất.
Phụ trách
![]() |
Nguyễn Thị Kim Ngân I Luật sư thành viên
Điện thoại: (84) 919 639 093 Email: ngan.nguyen@cnccounsel.com |
![]() |
Lương Văn Chương I Luật sư thành viên
Điện thoại: (84) 938 04 7969 Email: chris.luong@cnccounsel.com |
![]() |
Trịnh Minh An |Thực tập sinh pháp lý
Điện thoại: (84) 28 6276-9900 Email: an.trinh@cnccounsel.com |
Liên hệ
Mọi thông tin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Địa chỉ: 2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 6276 9900
Hotline: 0916 545 618
Email: contact@cnccounsel.com
Website: cnccounsel
Sẽ rất vui khi bạn ghé thăm văn phòng của CNC bởi ở đó bạn sẽ được trao đổi với Luật sư phù hợp nhất với hoàn cảnh của bạn. Tất nhiên, nếu bạn không thể thu xếp để gặp trực tiếp, chỉ cần gửi email cho chúng tôi tại địa chỉ contact@cnccounsel.com hoặc gọi số máy (+84-28) 6276 9900.
————————————
Bản quyền © CNC Counsel. Bảo lưu mọi quyền.
Quyền sở hữu: Tài liệu này và nội dung thể hiện trong đó (Tài Liệu) là tài nguyên độc quyền thuộc sở hữu độc quyền của CNC Counsel. Việc sử dụng Tài Liệu này tự nó không tạo ra bất kỳ mối quan hệ hợp đồng hoặc bất kỳ mối quan hệ luật sư/khách hàng nào giữa CNC Counsel và bất kỳ bên nào.
Miễn trừ trách nhiệm: Tất cả Tài Liệu chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin và có thể không phản ánh những quy định pháp lý mới nhất. Tất cả các tóm tắt về luật, quy định và thông lệ đều có thể thay đổi. Tài Liệu này không được cung cấp dưới dạng tư vấn pháp lý hoặc chuyên môn cho bất kỳ vấn đề cụ thể nào. Tài Liệu không nhằm mục đích thay thế cho việc tham khảo (và tuân thủ) các điều khoản chi tiết của luật, quy tắc, quy định hoặc biểu mẫu hiện hành nào. Khách hàng được khuyến cáo phải tư vấn pháp lý trước khi quyết định thực hiện hoặc không thực hiện bất kỳ hành động nào dựa theo thông tin nêu trong Tài Liệu. CNC Counsel và các biên tập viên cùng các tác giả không đảm bảo tính chính xác của Tài Liệu và từ chối chịu bất kỳ trách nhiệm đối với bất kỳ bên nào liên quan đến hành động của họ dựa trên toàn bộ hoặc bất kỳ phần nào của Tài Liệu. Tài Liệu có thể chứa các liên kết đến các trang website bên ngoài và các trang website bên ngoài có thể dẫn liên kết đến Tài Liệu. CNC Counsel không chịu trách nhiệm về nội dung hoặc hoạt động của bất kỳ trang website bên ngoài nào như vậy và từ chối mọi trách nhiệm liên quan đến nội dung hoặc hoạt động của bất kỳ trang website bên ngoài nào. Lưu ý: kết quả đã đạt được trong quá khứ không đảm bảo cho một kết quả tương tự trong tương lai, mỗi vụ việc đều có tính chất khác nhau.
—————————————–
[1] theo Phụ lục 1A kèm theo Thông tư 17
[2] khoản 1 Điều 2 Thông tư 78/2025/TT-NHNN
[3] điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư 78/2025/TT-NHNN
[4] điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 78/2025/TT-NHNN
[5] điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư 17/2026/TT-NHNN
[6] điểm c khoản 2 Điều 2 Thông tư 78/2025/TT-NHNN
[7] điểm c khoản 2 Điều 1 Thông tư 17/2026/TT-NHNN
[8] khoản 1 Điều 2 Thông tư 17/2026/TT-NHNN
[9] điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 17/2026/TT-NHNN
[10] điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định 340/2025/NĐ-CP







